Clip trường TH Chí Công 1
Biên bản tổng kết tổ Tiếng Việt - Hội thi GVDG cấp huyện
BIÊN BẢN HỌP TỔ GIÁM KHẢO
TỔ TIẾNG VIỆT
Về việc tổng kết Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp huyện
Năm học : 2011-2012
I. Thành phần :
1. Ông : Phan Minh Đức- Tổ trưởng
2. Ông : Hồ Hữu Lộc
3. Ông : Vương Văn Huê
4. Bà : Trần Thị Mai Thảo
5. Bà : Huỳnh Thị Thảo Nguyên
6. Ông: Nguyễn Tấn Hoài
Thời gian : Vào lúc 8 giờ, ngày 30 tháng 03 năm 2012
Tại địa điểm : Trường Tiểu học Phan Rí Cửa 2
II. Nội dung : Tổng kết Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp huyện trong năm học 2011-2012 của tổ : Tiếng Việt
2.1. Thống kê số liệu :
|
|
Số lượng giáo viên dự thi |
Xếp loại |
||
|
Giỏi |
Khá |
|
||
|
Tiết 1 |
6 |
6 |
0 |
|
|
Tiết 2 |
8 |
4 |
4 |
|
|
Cộng |
14 |
10 |
4 |
|
2.2. Đánh giá tình hình giảng dạy của giáo viên :
2.2.1. Kiến thức :
* Ưu điểm :
- Dạy học đúng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Giáo viên có vốn kiến thức cơ bản, đảm bảo cung cấp đầy đủ kiến thức cho học sinh.
* Tồn tại :
- Một số giáo viên giảng dạy chưa có hệ thống, xác định nội dung cơ bản trọng tâm của bài dạy chưa thật cụ thể TĐ 5 – bài Đất nước
- Nội dung dạy học chưa gắn liền với thực tế cuộc sống học sinh, chưa giáo dục được toàn diện học sinh và chưa phát huy được năng lực học tập của học sinh.
- Giải nghĩa từ ứng dụng còn dài dòng chưa thật sự phù hợp với trình độ học sinh . Giải nghĩa từ cần sử dụng phương pháp và hình thức khác nhau, không dừng lại ở phương pháp hỏi – đáp. Giải nghĩa từ cần đặt vào văn cảnh .( Bài kho báu tập đọc 2 – từ đàng hoàng; Bài Ga-vơ- rốt ngoài chiến lũy – tập đọc lớp 5 từ dốc: giảng từ chưa sát nghĩa với văn cảnh.
- Một số giáo viên rút từ khó để luyện đọc cho học sinh chưa thật sư phù hợp với phát âm của địa phương
- Liên hệ thực tế đa số giáo viên thường sử dụng ở bước củng cố, giáo dục khiên cưỡng , gượng ép , không sáng tạo
2.2.2 . Kỹ năng sư phạm :
* Ưu điểm :
- Đa số giáo viên dạy đúng đặc trưng bộ môn, đúng loại bài.
- Vận dụng được một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
- Giáo viên có chú ý rèn kỹ năng đọc đúng, chuẩn, chính xác từ ngữ, câu về cách ngắt nghỉ trong đoạn văn. Biết vận dụng các phương pháp rèn học sinh theo đặc trưng bộ môn . Hình thức dạy học thể hiện đa dạng, phong phú, phát huy được tính chủ động sáng tạo của học sinh. Từ đó học sinh tự sản sinh ra kiến thức mới.
- Đa số giáo viên có chuẩn bị và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy học.
- Phân bố thời gian đảm bảo tiến trình tiết dạy hợp lý.
- Giáo viên quan tâm đến sự lồng ghép giáo dục học sinh những vấn đề xã hội, gắn với đời sống thực tế xung quanh của học sinh.
* Tồn tại :
- Quá bám vào trình tự, chưa linh động , sáng tạo trong giảng dạy.
- Ở phần giải nghĩa từ, một số giáo viên chỉ sử dụng phương pháp giảng giải không sinh động, nên dùng nhiều phương pháp và hình thức như tranh ảnh, vật thật để minh họa hoặc bằng cách tổ chức cho học sinh nối từ với nghĩa tương ứng hoặc tìm từ gần nghĩa, từ trái nghĩa hay đặt câu với từ đã cho …
- Đồ dùng dạy học sử dụng chưa phát huy hiệu quả, không bảo quản được để sử dụng lâu dài. Chưa phát huy được thế mạnh và chưa khắc phục hạn chế của phương tiện trình chiếu như bài: Kho báu lớp 2 – Các từ ngữ học sinh đọc không sai, Bài con sẻ lớp 4. Bài Đất nước: Giảng từ ngữ ( Rừng tre phấp phới ) Đưa hình ảnh cần phải phát huy thế mạnh của phương tiện dạy học
- Xử lý tình huống sư phạm chưa linh hoạt.
- Phân bố thời gian chưa hợp lý ở một số tiết:
- Một số giáo viên khi nhận xét kết quả của học sinh chưa thể hiện sự động viên khuyến khích học sinh.
* Một số giáo viên còn nặng về qui trình (phần mềm), chưa linh hoạt sáng tạo. Việc phân bổ thời gian cho từng hoạt động chưa phù hợp (phân bố thời gian cho phần luyện đọc lại và củng cố bài quá ít). Giáo viên còn dùng phương pháp hỏi đáp nhiều trong bước tìm hiểu bài dẫn đến nói nhiều (một số giáo viên có dùng phiếu trắc nghiệm). Giáo viên chưa phát huy tranh vẽ trong sách giáo khoa. Việc rèn đọc từ khó còn mang tính áp đặt (chủ yếu là từ địa phương).
2.2.3. Thái độ sư phạm :
* Ưu điểm :
- Tác phong mẫu mực, gần gũi, thân thiện, công bằng với học sinh.
* Tồn tại :
- Chưa kịp thời giúp đỡ học sinh.
- Không quan tâm học sinh yếu
2.2.4. Hiệu quả :
* Ưu điểm :
- Tổ chức tiết học nhẹ nhàng, tiến trình hợp lý.
* Tồn tại :
- Một số tiết học còn đơn điệu, hoạt động học tập diễn ra không tự nhiên.
- Một số học sinh không nắm được bài, giáo viên chưa quan tâm.
- Một số trò chơi chưa thực sự mang lại hiệu quả cao.
2.3. Nhận xét - Đánh giá tình hình tiếp thu các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, áp dụng những chuyên đề đã triển khai trong quá trình giảng dạy của giáo viên :
- Các đơn vị đã tiếp thu các văn bản hướng dẫn về chuyên môn . Đối với các chuyên đề đã triển khai trong quá trình giảng dạy, giáo viên đã vận dụng được thể hiện tốt qua tiết dạy, học sinh tự điều hành lớp trong bước tìm hiểu nội dung bài, khai thác bài học.
- Việc sử dụng máy chiếu trong tiết dạy được ngành khuyến khích, động viên nhưng việc sử dụng của giáo viên cần lưu ý:
+ Việc quan tâm đến học sinh bị hạn chế.
+ Giáo viên dành nhiều thời gian cho việc trình diễn máy chiếu.
+ Đối với kỹ thuật tin học cần thành thạo hơn trong quá trình sử dụng.
2.4. Kiến nghị đối với Ban chỉ đạo :
* Đối với trường:
- Khi học sinh trả lời câu hỏi, giáo viên nên giúp học sinh xác định ý trọng tâm thay vì đọc nguyên văn trong sách giáo khoa (tập đọc).
- Hình thức tạo nhóm chưa thể hiện tích cực (Thẻ nhóm và thẻ cá nhân)
- Cần sáng tạo khi giảng nghĩa từ ngữ , xác định rõ từ trọng tâm bài để ghi bảng
* Đối với Ban Chỉ Đạo:
- Xây dựng thời gian hai tiết dạy ở vòng 3 theo hướng tinh gọn tránh mất nhiều thời gian cho giám khảo , giáo viên dự thi
Biên bản kết thúc vào lúc 11 giờ cùng ngày
Lê Thanh Bình @ 11:11 10/04/2012
Số lượt xem: 1679
- Báo cáo tổng kết Hội thi GVDG cấp huyện Năm học2011-2012 (10/04/12)
- Lịch làm việc của Ban tổ chức Hội thi GVDG cấp huyện - Năm học 2011-20121 (27/02/12)
- Kế hoạch thực hiện Công tác Cải cách hành chính Nhà nước năm 2012 (31/01/12)
- Quyết định V/v Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan (19/01/12)
Các ý kiến mới nhất